image Hướng dẫn thủ tục hành chính
Quy trình thẩm định, phê duyệt dự toán bồi thường công trình hạ tầng kỹ thuật thông tin liên lạc
Lĩnh vực
Thông tin và Truyền thông
Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Bộ phận 1 cửa, Sở Thông tin và Truyền thông, 59 Lý Tự Trọng, Quận 1, TPHCM

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở” kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu nêu tại mục c Bước 1:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tiếp nhận hồ sơ, lập Biên nhận (theo mẫu) gửi cho Chủ đầu tư và chuyển ngay (trong ngày) đến “Phòng Kế hoạch - Tài chính” để “Phòng Kế hoạch - Tài chính” chuyển cho Phòng phòng Bưu chính Viễn thông: 02 bộ; (1 bộ lưu hồ sơ của Sở, 1 bộ đóng dấu trả cá nhân, tổ chức khi phê duyệt)
  • Trường hợp hồ sơ không đủ: trả hồ sơ và đề nghị bổ sung các loại hồ sơ còn thiếu.

Bước 3. Ý kiến thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông”:

    1. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ dự toán:

Sau 03 ngày kể từ khi nhận hồ sơ dự toán, chuyên viên chịu trách nhiệm chính phải kiểm tra hồ sơ dự toán gồm các nội dung sau:

  • Tờ trình của chủ đầu tư.
  • Các quyết định, văn bản của các đơn vị về đầu tư thi công dự án.
  • Hồ sơ do đơn vị tư vấn thiết kế lập, có xác nhận của chủ đầu tư.
  • Xác định tổng mức đầu tư của công trình phù hợp với các văn bản liên quan.
  • Xác định nguồn vốn đầu tư và văn bản có liên quan.
  • Phương án thực hiện việc di dời gồm: chi phí bồi thường, chi phí di dời tạm nếu có, giá trị vật tư, thiết bị thu hồi theo quy định, chi phí khảo sát và các khoản chi phí khác.
  • Các qui định kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
  • Các thông số kỹ thuật chủ yếu và các biện pháp nhằm thỏa mãn các điều kiện bảo vệ môi trường, an tòan giao thông và các yêu cầu có liên quan trong phần thuyết minh.
  • Thể hiện các bản vẽ thiết kế theo các qui định hiện hành của nhà nước (Phải có xác nhận của chủ đầu tư trên từng bản vẽ).
  • Giấy tờ pháp lý về đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân trong công ty về thiết kế hệ thống thông liên lạc công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình di dời cáp thông tin đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc di dời hệ thống thông tin: Hợp đồng tư vấn thiết kế, Kết quả thẩn định thiết kế cơ sở, Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng, Biên bản bàn giao hiện trường, 03 Bảng báo giá vật tư…
  • Giá trị trong file mềm phù hợp với các số liệu trong hồ sơ dự toán đã gửi.
  • Đối với các dự toán khác thì rà soát thêm các văn bản đặc thù của từng công trình.
    1. Thẩm định dự toán

Ngày thứ 4 sau khi nhận dự toán, chuyên viên phụ trách bắt đầu thẩm định dự toán:

  • Xác định các giá trị dự toán bồi thường hiện trạng hay di dời tạm hoặc cả hai.
  • Xác định các hệ số phù hợp với văn bản hiện hành.
  • Các phép tính phù hợp với công thức tính.
  • Giá vật tư được tính theo giá công bố của cơ quan nhà nước công bố vào thời điểm gần nhất (theo tháng, quý của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng).
  • Các khối lượng vật tư trong dự toán phù hợp với khối lượng thi công trên bản vẽ hiện trạng và định mức thi công.
  • Xác định các định mức giá trị thi công của đơn vị thông qua mã số của Bộ Thông tin và Truyền thông.
    1. Làm rõ hồ sơ

 “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” tổng hợp ý kiến thẩm định và xem xét sự cần thiết phải làm rõ hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông trước khi trình Giám đốc.

  • Trường hợp cần làm rõ hồ sơ, sau khi được sự chấp thuận của lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông và Giám đốc, “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” thông báo (bằng văn bản) đến cá nhân, tổ chức để yêu cầu giải trình các vấn đề chưa rõ.
  • Các vấn đề yêu cầu giải trình và ý kiến giải trình phải được thể hiện bằng văn bản hoặc Biên bản làm việc trực tiếp giữa phòng Bưu chính Viễn thông, phòng Kế hoạch - Tài chính, cá nhân, tổ chức và các đơn vị liên quan (nếu có).
  • Thời gian chuẩn bị và trả lời của chủ đầu tư không được tính vào tổng thời gian thẩm định của dự án

Bước 4. Trình kết quả thẩm định (lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông):

  •  “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông.
  • Trên cơ sở báo cáo thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông”, lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông trình Giám đốc ý kiến đánh giá về hồ sơ dự toán:

+ Trường hợp hồ sơ dự toán đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt dự toán.

+ Trường hợp hồ sơ dự toán chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định.

“Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu và nội dung nêu trong dự thảo Quyết định phê duyệt.

Bước 5. Giám đốc duyệt kết quả thẩm định

  • Lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông trình Giám đốc ý kiến đánh giá về hồ sơ dự toán:

+ Trường hợp hồ sơ dự toán đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt dự toán để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

+ Trường hợp hồ sơ dự toán chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Bưu chính Viễn thông ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

  •  Trường hợp phải hiệu chỉnh các văn bản kết quả thẩm định theo chỉ đạo của Giám đốc (nếu có) thì “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” hiệu chỉnh và trình các văn bản kết quả thẩm định đã hiệu chỉnh để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

Bước 6. Lập thủ tục trả kết quả thẩm định

  • Trường hợp hồ sơ dự toán được phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông”, lập Phiếu báo thu lệ phí thẩm định theo quy định và chuyển Phiếu báo thu, Quyết định phê duyệt.
  • Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, chuyển sang bước “Phát hành văn bản”.

Bước 7. Phát hành văn bản

  • Trong trường hợp hồ sơ dự toán được phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” chuyển kết quả thẩm định đến “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở” và “Phòng Kế hoạch - Tài chính” và thông báo cá nhân, tổ chức (thông qua người nộp hồ sơ ghi tại Biên nhận nộp hồ sơ) đến nộp lệ phí thẩm định và nhận Quyết định phê duyệt tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”.
  • Trong trường hợp hồ sơ dự toán chưa đủ điều kiện phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” phối hợp “Bộ phận Văn thư” phát hành văn bản về kết quả thẩm định đến cá nhân, tổ chức.

Bước 8. Nhận kết qủa thẩm định: Cá nhân, tổ chức xuất trình Biên nhận và nhận kết quả tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”

Cách thức thực hiện
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”:
Địa chỉ: 59 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.3520 2727 - 028.3520 2323;       Fax: 028.3520 2424.  
Thời gian tiếp nhận: từ Thứ 2 đến Thứ 6
Buổi sáng                   : từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30
Buổi chiều        : từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30
Hồ sơ
  • Thành phần 01 bộ hồ sơ (theo Điều 26 Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09/08/2018), gồm:
  1. Tờ trình thẩm định dự toán chi phí bồi thường hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật thông tin liên lạc (Nêu các căn cứ cơ sở pháp lý thực hiện dự án, các hồ sơ liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời; chủ đầu tư thực hiện; địa điểm, thời hạn thi công; nguồn kinh phí thực hiện; tóm tắt quy mô, hiện trạng của công trình).
  2. Các văn bản pháp lý liên quan dự án đầu tư (Cung cấp toàn bộ hồ sơ có liên quan: căn cứ pháp lý; các văn bản ký kết của chủ đầu tư; biên bản nghiệm thu, khảo sát hiện trường;hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn và các bảng báo giá).
  3. Hợp đồng giao trọn gói di dời công trình hạ tầng kỹ thuật (Hợp đồng và tổ chức chi trả một lần được cơ quan thẩm quyền xét duyệt).
  4. Hồ sơ thuyết minh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình hiện trạng cần di dời (xác định giá trị vật tư, thiết bị thu hồi theo các định mức do Nhà nước ban hành).
  5. Bản vẽ hiện trạng công trình (khối lượng công việc di dời và giá trị thu hồi phải phù hợp với khối lượng hồ sơ dự toán).

Lưu ý: các hồ sơ yêu cầu phải có xác nhận của chủ đầu tư, đơn vị quản lý chuyên ngành và đơn vị tư vấn.

  • Số lượng: 02 bộ
Thời gian giải quyết

20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư lĩnh vực thông tin và truyền thông
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
- Trong trường hợp hồ sơ dự toán được phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” chuyển kết quả thẩm định đến “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở” và “Phòng Kế hoạch - Tài chính” và thông báo cá nhân, tổ chức (thông qua người nộp hồ sơ ghi tại Biên nhận nộp hồ sơ) đến nộp lệ phí thẩm định và nhận Quyết định phê duyệt tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”.
- Trong trường hợp hồ sơ dự toán chưa đủ điều kiện phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Bưu chính Viễn thông” phối hợp “Bộ phận Văn thư” phát hành văn bản về kết quả thẩm định đến cá nhân, tổ chức
Phí, lệ phí

Theo quy định

Tên mẫu đơn

Không có

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không có

Cơ sở pháp lý
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
  • Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
  • Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư số 52/2016/TT-BTC  ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư  số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Thông tư  số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
  • Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
  • Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh..
Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 817 Quay lại Bản in