image Hướng dẫn thủ tục hành chính
Quy trình tạm ứng, thanh toán hạng mục lĩnh vực thông tin và truyền thông
Lĩnh vực
Thông tin và Truyền thông
Trình tự thực hiện

Bước 1. Thực hiện ký hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý với đơn vị.

- Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý và trình Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định (thực hiện theo quy định từ Bước 3 đến Bước 11 của Quy trình số 6)

  • Chuyên viên phụ trách chuyển cho lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính các hợp đồng, biên bản  nghiệm thu, thanh lý đã được 2 bên ký. Lãnh đạo phòng kiểm tra, chuyển cho Chuyên viên phụ trách kế toán để làm thủ tục tạm ứng/thanh toán cho đơn vị.

Bước 2. Lập hồ sơ rút dự toán ngân sách

 Chuyên viên phụ trách kế toán của phòng Kế hoạch - Tài chính:

  • Lập giấy rút dự toán ngân sách Giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng) và bảng kê chứng từ thanh toán;
  • Kiểm tra tính chính xác của các chứng từ tạm ứng/thanh toán: Kiểm tra, rà soát các thông tin trên chứng từ như: tên đơn vị, số tài khoản, số tiền,…
  • Kiểm tra thành phần hồ sơ theo đúng danh mục quy định về tạm ứng/thanh toán tại Kho bạc Nhà nước thành phố;

        Chuyển Kế toán trưởng kiểm soát trước khi ký hồ sơ rút dự toán ngân sách.

Bước 3. Kiểm soát và ký hồ sơ rút dự toán ngân sách

Kế toán trưởng kiểm soát hồ sơ, chứng từ:

  • Nếu đạt: ký Giấy rút dự toán ngân sách và trình lãnh đạo phòng.
  • Nếu chưa đạt: Chuyển trả và đề nghị Chuyên viên phụ trách kế toán bổ sung hồ sơ còn thiếu.

Bước 4. Trình hồ sơ rút dự toán ngân sách

Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính kiểm tra hồ sơ, chứng từ:

  • Nếu đạt: Ký trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định.
  • Nếu không đạt: Chuyển và yêu cầu Kế toán trưởng bổ sung hồ sơ còn thiếu.

Bước 5: Duyệt thanh toán/tạm ứng:

Giám đốc Sở xem xét hồ sơ, chứng từ:

  • Nếu đạt: Duyệt và ký Giấy rút dự toán ngân sách.
  • Nếu không đạt: Trả lại và đề nghị lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ.

Bước 6: Đóng dấu các hồ sơ, chứng từ chuyển cơ quan Kho bạc Nhà nước

Chuyên viên phụ trách kế toán:

  • Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, chứng từ cho Văn thư để lấy số, đóng dấu,...
  • Chuyển hồ sơ, chứng từ đến  Kho bạc Nhà nước thành phố để hoàn tất các thủ tục thanh toán/tạm ứng cho đơn vị thực hiện.          

Bước 7: Kho bạc Nhà nước thành phố kiểm soát hồ sơ, chứng từ và chuyển kinh phí cho đơn vị thực hiện

Kho bạc Nhà nước thành phố kiểm tra hồ sơ, chứng từ theo quy trình của Kho bạc:

  • Nếu đạt: Lập giấy biên nhận hồ sơ.
  • Nếu không đạt: Trả lại hồ sơ cho Sở Thông tin và truyền thông (thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ của Kho bạc Nhà nước thành phố).
  • Sở Thông tin và Truyền thông hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước thành phố.

Bước 8: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ

  • Phòng Kế  hoạch – Tài chính thực hiện lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định về thành phần 01 bộ hồ sơ tại bước 2
  • Chuyển cho đơn vị có liên quan một bản photocopy Giấy rút dự toán ngân sách (để biết).
Cách thức thực hiện
Hồ sơ

B. Thành phần 01 bộ hồ sơ bao gồm :

  • Đối với tạm ứng lần đầu, hồ sơ bao gồm:
  1. Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết hạng mục/dự án (bản chính);
  2. Hợp đồng thực hiện hạng mục/ dự án (bản chính);
  3. Giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng) và bảng kê chứng từ thanh toán  (bản chính);
  4. Quyết định phê duyệt kết quả  lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đầu thầu (bản chính) (áp dụng cho các hoạt động, hạng mục sự nghiệp công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp - Danh mục D);
  5. Cam kết chi (đối với những hợp đồng hàng hóa, dịch vụ có trí trị từ 200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản - Điều 1 của Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016) (bản chính) (áp dụng cho các hoạt động, hạng mục sự nghiệp công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp - Danh mục D).
  • Đối với các lần tạm ứng tiếp theo, hồ sơ bao gồm:
  1. Giấy đề nghị thanh toánt tạm ứng và bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng (bản chính);
  2. Giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng) và bảng kê chứng từ thanh toán (bản chính);
  3. Biên bản nghiệm thu các đợt trước (bản chính);
  4. Quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) (bản chính);
  5. Phụ lục hợp đồng (nếu có) (bản chính)

* Ghi chú: Đối với các trường hợp tạm ứng từ 50% trở lên thì phải tiến hành nghiệm thu hoàn thành 80% khối lượng công việc (nếu trong điều khoản thanh toán của hợp đồng có yêu cầu).

  • Đối với thanh toán đợt cuối, hồ sơ bao gồm:
  1. Giấy rút dự toán ngân sách (thực chi) và bảng kê chứng từ thanh toán (bản chính);
  2. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng của đợt trước (bản chính);
  3. Biên bản nghiệm thu đợt cuối (bản chính);
  4. Biên bản thanh lý hợp đồng (bản chính);
  5. Hóa đơn (bản chính) (áp dụng cho các hoạt động, hạng mục sự nghiệp công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp - Danh mục D);
  6. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng       (Phụ lục số 03a - Quy định tại Thông tư  số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính) (bản chính) (áp dụng cho các hoạt động, hạng mục sự nghiệp công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp - Danh mục D).
  • Đối với thanh toán trực tiếp, hồ sơ bao gồm:
  1. Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết hạng mục/dự án (bản chính);
  2. Hợp đồng thực hiện hạng mục/dự án (bản chính);
  3. Giấy rút dự toán ngân sách và bảng kê chứng từ thanh toán (bản chính);
  4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đầu thầu (bản chính);
  5. Cam kết chi (đối với những hợp đồng hàng hóa, dịch vụ có trí trị từ 200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản -  Điều 1 của Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016) (bản chính);
  6. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và bảng kê chứng từ thanh toán của đợt trước (bản chính);
  7. Biên bản nghiệm thu hợp đồng (bản chính);
  8. Biên bản thanh lý hợp đồng (bản chính);
  9. Hóa đơn (bản chính)
  10. Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (Phục lục 03a - Quy định tại Thông tư  số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính) (bản chính).

C. Số lượng03 bộ (01 bộ gửi KBNN, 01 bộ lưu trữ tại Sở, 01 bộ để lưu trữ tại phòng KH - TC)

Thời gian giải quyết

13 ngày

Đối tượng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng vốn nhà nước
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
- Nếu đạt: Giấy rút dự toán ngân sách.
- Nếu không đạt: Trả lại và đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ.
Phí, lệ phí

Theo quy định

Tên mẫu đơn

Không có

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không có

Cơ sở pháp lý
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
  • Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
  • Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư số 52/2016/TT-BTC  ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư  số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Thông tư  số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
  • Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
  • Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 765 Quay lại Bản in