image Hướng dẫn thủ tục hành chính
Quy trình thẩm định, phê duyệt dự án lĩnh vực thông tin và truyền thông (Nhóm B, C)
Lĩnh vực
Thông tin và Truyền thông
Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ: 
a.    Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”:
-    Địa chỉ: 59 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
-    Điện thoại: 028.3520 2727 - 028.3520 2323;       Fax: 028.3520 2424.  
b.    Thời gian tiếp nhận: từ Thứ 2 đến Thứ 6
-    Buổi sáng        : từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30 
-    Buổi chiều    : từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở” kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu nêu tại mục c Bước 1:

  •  Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tiếp nhận hồ sơ, lập Biên nhận (theo mẫu) gửi cho Chủ đầu tư và chuyển ngay (trong ngày) cho “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” và qua phần mềm điện tử cho lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính, “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” chuyển ngay (trong ngày) đến Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính để có ý kiến chuyển cho:
    • Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính: 01 bộ (để thẩm định và lưu tại Phòng Kế hoạch - Tài chính);
    • Phòng chuyên môn (phòng Công nghệ thông tin, phòng Bưu chính Viễn thông, phòng Thông tin điện tử,..): 01 bộ (tùy theo tính chất của dự án);
    • Chuyên viên tiếp nhận và trả hồ sơ: 02 bộ (1 bộ lưu hồ sơ của Sở, 1 bộ đóng dấu trả chủ đầu tư khi phê duyệt)
  • Trường hợp hồ sơ không đủ: đề nghị bổ sung các loại hồ sơ còn thiếu.

Bước 3. Thẩm định:

1. Ý kiến thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”

  • Thẩm định Thuyết minh dự  án (thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 27, Nghị định số 102/2009/NĐ-CP), bao gồm các nội dung sau:
  • Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
  • Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: kinh nghiệm quản lý của Chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh; ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan.
  • Thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (thực hiện theo quy định tại khoản 1, điều 37 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015): Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về các nội dung sau đây:

a) Việc phân chia dự án thành các gói thầu: Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô gói thầu.

b) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Về cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và những lưu ý cần thiết (nếu có).

c) Nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

- Về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT và về sự tuân thủ hoặc phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu, của pháp luật khác có liên quan cũng như yêu cầu của dự án và những lưu ý cần thiết khác (nếu có) đối với phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT;

- Về sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có) so với tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt.

d) Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu: Trường hợp cần có nội dung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì đề xuất người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT để tham gia giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu.

2. Ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn (tùy theo tính chất của dự án mà hồ sơ được chuyển đến các phòng chuyên môn để thẩm định)

  • Đối với dự án có thiết kế cơ sở, nội dung thẩm định được quy định tại khoản 3, điều 27, Nghị định số 102/2009/NĐ-CP, bao gồm:
    • Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với với các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của bộ, ngành, địa phương; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác;
    • Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ-kỹ thuật, bảo đảm phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật;
    • Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế cơ sở.
  • Đối với dự án mua sắm:
    • Sự phù hợp của thiết bị, phần mềm với với các tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của bộ, ngành, địa phương; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác;
    • Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ-kỹ thuật, bảo đảm phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật;
    • Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn.
  • Ngoài ra, phòng chuyên môn còn góp ý thẩm định sự phù hợp của các nội dung đầu tư với hiện trạng hiện có; góp ý thẩm định về sự phù hợp của các đơn giá so với quy định (hoặc thị trường trong trường hợp chưa có quy định cụ thể).
  • Nếu cần làm rõ hồ sơ, gửi các yêu cầu làm rõ về phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, chủ trì và phối hợp với phòng chuyên môn để thông báo với Chủ đầu tư.

Bước 4. Tổng hợp ý kiến thẩm định và làm rõ hồ sơ (nếu có):

​​​​​​​​​​​​​​1. Tổng hợp ý kiến thẩm định

  • “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn, ý kiến thẩm định thuộc chức năng của phòng Kế hoạch - Tài chính và xem xét sự cần thiết phải làm rõ hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trước khi trình Giám đốc.
  • Trường hợp cần thiết, phòng Kế hoạch - Tài chính đề xuất Giám đốc thành lập Hội đồng thẩm định hoặc gửi các Sở chuyên ngành góp ý.

2. Làm rõ hồ sơ

  • Trường hợp cần làm rõ hồ sơ, sau khi được sự chấp thuận của lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc, “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” thông báo (bằng văn bản) hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với chủ đầu tư để giải trình các vấn đề chưa rõ.
  • Các vấn đề yêu cầu giải trình và ý kiến giải trình phải được thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản làm việc trực tiếp giữa phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng chuyên môn, Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan (nếu có).
  • Thời gian chuẩn bị và trả lời của chủ đầu tư không được tính vào tổng thời gian thẩm định của dự án.

Bước 5. Trình kết quả thẩm định:

  • Trên cơ sở kết quả thẩm định Thuyết minh dự án của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” và ý kiến thẩm định chuyên môn của các phòng, “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính.
  • Trên cơ sở báo cáo thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trình Giám đốc ý kiến đánh giá về dự án:

+ Trường hợp dự án đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt đầu tư.

+ Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định.

 “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu và nội dung nêu trong dự thảo Quyết định phê duyệt.

Bước 6. Giám đốc duyệt kết quả thẩm định

  • Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trình Giám đốc ý kiến đánh giá về dự án:

+ Trường hợp dự án đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt đầu tư để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

+ Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

  • Trường hợp phải hiệu chỉnh các văn bản kết quả thẩm định theo chỉ đạo của Giám đốc (nếu có) thì “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” hiệu chỉnh và trình các văn bản kết quả thẩm định đã hiệu chỉnh để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

Bước 7. Lập thủ tục trả kết quả thẩm định

  • Trường hợp dự án được phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”, lập phiếu báo thu lệ phí thẩm định dự án theo quy định và chuyển phiếu báo thu, Quyết định phê duyệt đến “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính”.
  • Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính chuyển sang bước “Phát hành văn bản”.

Bước 8. Phát hành văn bản

  • Trong trường hợp dự án được phê duyệt: “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” thông báo chủ đầu tư (thông qua người nộp hồ sơ ghi tại Biên nhận nộp hồ sơ) đến nộp lệ phí thẩm định và nhận Quyết định phê duyệt tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”.
  • Trong trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” phối hợp “Bộ phận Văn thư” phát hành văn bản về kết quả thẩm định đến chủ đầu tư.

Bước 9. Nhận kết qủa thẩm định: Chủ đầu tư xuất trình Biên nhận và nhận kết quả tại “Bộ phận 1 Cửa - Văn phòng Sở”

Bước 10. Giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thông tin và truyền thông: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn: Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư, đánh giá tác tác động, đánh giá đột xuất các dự án

Cách thức thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận 1 cửa - Sở Thông tin và Truyền thông, 59 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Bước 2: Kiểm tra và ghi Biên nhận nếu thành phần hồ sơ đủ; Hồ sơ còn thiếu thì trả lại cho chủ đầu tư
Bước 3: 
Chuyên viên phụ trách phòng Kế hoạch - Tài chính tiếp nhận hồ sơ từ “Bộ phận 1 cửa” và chuyển cho Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính.
Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính:  Kiểm tra, chuyển cho phòng chuyên môn và chuyên viên thẩm định
Bước 4: 
Phòng chuyên môn: Thẩm định Thiết kế cơ sở, Thuyết minh dự án các nội dung có liên quan chuyên môn của đơn vị
Chuyên viên: Thẩm định hồ sơ Thuyết minh dự án
Bước 5: Phòng Kế hoạch - Tài chính (Chuyên viên)
Tổng hợp ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn, kiểm tra xem có cần bổ sung, giải trình làm rõ hồ sơ hay không, nếu có thì dự thảo văn bản thông báo chủ đầu tư bổ sung, giải trình.
Bước 6: Phòng Kế hoạch - Tài chính (Lãnh đạo)
Xem xét kết quả thẩm định của chuyên viên và trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 7: Giám đốc Sở Xem xét hồ sơ:
Nếu chưa đạt: trả lại và yêu cầu phòng KHTC và phòng chuyên môn giải trình, bổ sung, chỉnh  sửa hồ sơ,
Nếu đạt: Phê duyệt kết quả thẩm định.
Bước 8: Phòng Kế hoạch - Tài chính (Chuyên viên thẩm định)
Lấy số và đóng dấu Quyết định phê duyệt
Bước 9: Phòng Kế hoạch - Tài chính (Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ)
Nhận kết quả thẩm định từ chuyên viên thẩm định và trả hồ sơ cho Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở
Hồ sơ

- Số lượng: 04 bộ

- Thành phần 01 bộ hồ sơ, gồm:
a)    Tờ trình phê duyệt dự án.
b)    Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở (áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình).
c)    Dự án đầu tư có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thực hiện.
d)    Thiết kế cơ sở (áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình) có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư và của đơn vị tư vấn, kèm văn bản thẩm định của các cơ quan liên quan.
e)    Hồ sơ của tổ chức, cá nhân tham gia tư vấn lập thiết kế cơ sở (áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình).
f)    Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án (bản sao).
g)    Thông báo giao kế hoạch vốn của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc văn bản chấp thuận chủ trương của Uỷ ban nhân dân thành phố (nếu có).
h)    Bảng báo giá hợp lệ của các nhà cung cấp trên thị trường đối với các thiết bị, phần mềm đầu tư trong thời điểm lập dự án (tối thiểu 3 bảng báo giá của 3 nhà cung cấp) hoặc chứng thư thẩm định giá của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định. 
Hồ sơ các dự án đầu tư tài sản cố định không kèm theo chi phí xây lắp thì không cần các tài liệu quy định tại điểm b, điểm d và điểm e.
 

Thời gian giải quyết
  1.  
  • Dự án nhóm B: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Dự án nhóm C: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng vốn nhà nước.
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
- Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
- Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
- Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
- Thông tư số 52/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
- Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
- Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
- Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
- Thông tư số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
- Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Phí, lệ phí

Không

Tên mẫu đơn

Không có

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không có

Cơ sở pháp lý
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
  • Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
  • Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư số 52/2016/TT-BTC  ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư  số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Thông tư  số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
  • Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
  •  Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 935 Quay lại Bản in