image Hướng dẫn thủ tục hành chính
Quy trình quản lý dự án lĩnh vực Thông tin và Truyền thong (Nhóm B, C)
Lĩnh vực
Thông tin và Truyền thông
Trình tự thực hiện

A. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

1. Xin chủ trương đầu tư

  • Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
  • Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
  • Hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
  • Căn cứ ý kiến thẩm định, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

(Theo Luật đầu tư công có hiệu lực từ 01/01/2015, Dự án phải có trong Kế hoạch trung hạn)

2. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát

  • Lập nhiệm vụ khảo sát theo quy định Nghị định số 102/2009/NĐ-CP.
  • Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát.

3. Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư

  • Lập dự toán cho các gói thầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
  • Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
  • Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP (nếu có).

4. Thực hiện khảo sát, lập báo cáo khảo sát

  • Thực hiện điều tra, khảo sát.
  • Lập báo cáo khảo sát.
  • Nghiệm thu.

5. Lập dự án đầu tư, trình thẩm định, phê duyệt

  • Lập, trình phê duyệt dự án thông tin và truyền thông.
  • Thẩm định (Thiết kế cơ sở + Thuyết minh dự án).
  • Phê duyệt đầu tư.

6. Thành lập Ban Quản lý dự án/ Tổ chuyên gia hoặc Thuê tư vấn quản lý dự án

  • Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án/Tổ chuyên gia quản lý thực hiện đáp ứng đủ điều kiện năng lực Nghị định số 102/2009/NĐ-CP trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án
  • Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thì Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP (nếu có)

7. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho công việc chuẩn bị thực hiện :

  • Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu phục vụ các công việc đến khi phê duyệt thiết kế thi công - dự toán.
  • Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Lựa chọn nhà thầu lập thiết kế thi công - dự toán đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP (nếu có)

8. Lập, trình thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công - dự toán

  • Thực hiện khảo sát bổ sung (nếu có),
  • Lập, trình thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công - dự toán

9. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ các gói thầu còn lại của dự án

  • Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ các gói thầu còn lại của dự án (trên cơ sở thiết kế thi công - dự toán được duyệt)
  • Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
  • Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

10. Lập hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu các gói thầu

  • Căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, lựa chọn nhà thầu thực hiện lập hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu của các gói thầu theo quy định.
  • Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu

11. Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu

  • Đăng báo mời thầu
  • Phát hành hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu
  • Nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu
  • Đóng/mở thầu (01 lần hay 02 lần mở thầu tùy thuộc phương thức 01 túi hồ sơ hay 02 túi hồ sơ), đánh giá các hồ sơ dự thầu
  • Xếp hạng nhà thầu
  • Thương thảo hợp đồng
  • Trình phê duyệt đơn vị trúng thầu
  • Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu/lựa chọn nhà thầu,...

12. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và tổ chức triển khai

  • Chủ đầu tư hoàn thiện, ký hợp đồng với nhà thầu
  • Nhà thầu thực hiện thi công các công việc theo thoả thuận của hợp đồng
  • Thuê tư vấn giám sát các công việc của của nhà thầu thi công (nếu có)

C. KẾT THÚC ĐẦU TƯ

13. Bàn giao/nghiệm thu các hợp đồng dự án

  • Chuyển giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án; vận hành, khai thác, đào tạo, chuyển giao công nghệ và hướng dẫn sử dụng…
  • Nghiệm thu, bàn giao dự án và chuyển sang chế độ bảo hành…

14. Quyết toán vốn đầu tư

  • Thực hiện các thủ tục quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Ghi chú: Theo Khoản 3, điều 34 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định “3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án”. Do đó, bước 5, bước 7 và bước 9 có thể thực hiện từng bước hoặc nhập lại thành 1 bước (ở bước 5) để thực hiện.

Cách thức thực hiện
Hồ sơ
Thời gian giải quyết

Theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư

Đối tượng
Chủ đầu tư các dự án thông tin và truyền thông
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
Đang cập nhật dữ liệu
Phí, lệ phí
Đang cập nhật dữ liệu
Tên mẫu đơn
Đang cập nhật dữ liệu
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Đang cập nhật dữ liệu
Cơ sở pháp lý
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
  • Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
  • Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư số 52/2016/TT-BTC  ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư  số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Thông tư  số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
  • Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
  • Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 1038 Quay lại Bản in