image Hướng dẫn thủ tục hành chính
Quy trình thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công - dự toán dự án lĩnh vực thông tin và truyền thông (Nhóm B,C)
Lĩnh vực
Thông tin và Truyền thông
Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”:

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở” kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu nêu tại mục c Bước 1:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tiếp nhận hồ sơ, lập Biên nhận (theo mẫu) gửi cho Chủ đầu tư và chuyển ngay (trong ngày) cho “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” và qua phần mềm điện tử cho lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính, “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” chuyển ngay (trong ngày) đến Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính để có ý kiến chuyển cho:
    • Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính: 01 bộ (để thẩm định và lưu tại Phòng Kế hoạch - Tài chính);
    • Phòng chuyên môn (phòng Công nghệ thông tin, phòng Bưu chính Viễn thông, phòng Thông tin điện tử,..): 01 bộ (tùy theo tính chất của dự án);
    • Chuyên viên tiếp nhận và trả hồ sơ: 02 bộ (1 bộ lưu hồ sơ của Sở, 1 bộ đóng dấu trả chủ đầu tư khi phê duyệt)
  • Trường hợp hồ sơ không đủ: đề nghị bổ sung các loại hồ sơ còn thiếu.

Bước 3. Thẩm định:

    1. Ý kiến thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”

a) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế thi công và khối lượng dự toán;

b) Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định.

    1. Ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn (tùy theo tính chất của dự án mà hồ sơ được chuyển đến các phòng chuyên môn để thẩm định)
  1. Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế thi công so với quy định của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế thi công, các bản vẽ thiết kế thi công, các tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
  2. Sự phù hợp với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt và quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Các hoạt động đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế một phần các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại; Các hoạt động đầu tư mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống; Các trường hợp khác do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định);
  3. Thẩm định việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;
  4. Sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng;
  5. Sự phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử Thành phố Hồ Chí Minh;
  6. Đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về an toàn thông tin được sử dụng, mô hình kiểm tra, xác thực, bảo mật dữ liệu;
  7. Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có);
  8. Biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
  9. Năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế thi công (đối với trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).

Nếu cần làm rõ hồ sơ, gửi các yêu cầu làm rõ về phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, chủ trì và phối hợp với phòng chuyên môn để thông báo đến Chủ đầu tư.

Bước 4. Tổng hợp ý kiến thẩm định và làm rõ hồ sơ (nếu có):

    1. Tổng hợp ý kiến thẩm định
  • “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn, ý kiến thẩm định thuộc chức năng của phòng Kế hoạch - Tài chính và xem xét sự cần thiết phải làm rõ hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trước khi trình Giám đốc.
  • Trường hợp cần thiết, phòng Kế hoạch - Tài chính đề xuất Giám đốc thành lập Hội đồng thẩm định hoặc gửi các Sở chuyên ngành góp ý.
    1. Làm rõ hồ sơ
  • Trường hợp cần làm rõ hồ sơ, sau khi được sự chấp thuận của lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc, “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” thông báo (bằng văn bản) đến chủ đầu tư giải trình các vấn đề chưa rõ.
  • Các vấn đề yêu cầu giải trình và ý kiến giải trình phải được thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản làm việc trực tiếp giữa phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng chuyên môn, Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan (nếu có).
  • Thời gian chuẩn bị và trả lời của chủ đầu tư không được tính vào tổng thời gian thẩm định của dự án.

Bước 5. Trình kết quả thẩm định:

  • Trên cơ sở kết quả thẩm định dự toán dự án của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” và ý kiến thẩm định Thiết kế thi công của các phòng chuyên môn, “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính.
  • Trên cơ sở báo cáo thẩm định của “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trình Giám đốc ý kiến đánh giá về Thiết kế thi công-dự toán dự án:

+ Trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt Thiết kế thi công - dự toán dự án.

+ Trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định.

“Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu và nội dung nêu trong dự thảo Quyết định phê duyệt.

Bước 6. Giám đốc duyệt kết quả thẩm định

  • Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính trình Giám đốc ý kiến đánh giá về Thiết kế thi công - dự toán dự án dự án:

+ Trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo Quyết định phê duyệt Thiết kế thi công - dự toán dự án để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

+ Trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính ký nháy và trình dự thảo văn bản kết quả thẩm định để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

  • Trường hợp phải hiệu chỉnh các văn bản kết quả thẩm định theo chỉ đạo của Giám đốc (nếu có) thì “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” hiệu chỉnh và trình các văn bản kết quả thẩm định đã hiệu chỉnh để Giám đốc xem xét, quyết định và ký duyệt.

Bước 7. Lập thủ tục trả kết quả thẩm định

  • Trường hợp Thiết kế thi công-dự toán dự án được phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính”, lập phiếu báo thu lệ phí thẩm định Thiết kế thi công - dự toán dự án theo quy định và chuyển phiếu báo thu, Quyết định phê duyệt đến “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính”.
  • Trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính chuyển sang bước “Phát hành văn bản”.

Bước 8. Phát hành văn bản

  • Trong trường hợp Thiết kế thi công-dự toán dự án được phê duyệt: “Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả hồ sơ của phòng Kế hoạch - Tài chính” thông báo chủ đầu tư (thông qua người nộp hồ sơ ghi tại Biên nhận nộp hồ sơ) đến nộp lệ phí thẩm định và nhận Quyết định phê duyệt tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”.
  • Trong trường hợp Thiết kế thi công - dự toán dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt: “Chuyên viên thẩm định phòng Kế hoạch - Tài chính” phối hợp “Bộ phận Văn thư” phát hành văn bản về kết quả thẩm định đến chủ đầu tư.

Bước 9. Nhận kết qủa thẩm định: Chủ đầu tư xuất trình Biên nhận và nhận kết quả tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”

Cách thức thực hiện
Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận 1 cửa - Văn phòng Sở”:
Địa chỉ: 59 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.3520 2727 - 028.3520 2323;       Fax: 028.3520 2424.  
Thời gian tiếp nhận: từ Thứ 2 đến Thứ 6
Buổi sáng                   : từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30
Buổi chiều  : từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30
Hồ sơ

- Thành phần 01 bộ hồ sơ,gồm:

  1. Tờ trình thẩm định thiết kế thi công và dự toán;
  2. Báo cáo kết quả khảo sát;
  3. Thiết kế thi công và dự toán;
  4. Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân chủ trì thiết kế thi công;
  5. Các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan.

- Số lượng: 04 bộ

Thời gian giải quyết
    1. Dự án nhóm B: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
    2. Dự án nhóm C: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng vốn nhà nước
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
Quyết định phê duyệt Thiết kế thi công - dự toán dự án hoặc văn bản kết quả thẩm định.
Phí, lệ phí

Theo quy định

Tên mẫu đơn
Đang cập nhật dữ liệu
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Đang cập nhật dữ liệu
Cơ sở pháp lý
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
  • Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
  • Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư số 52/2016/TT-BTC  ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
  • Thông tư  số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016;
  • Thông tư số161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012;
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  • Thông tư  số107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ Kế toán hành chính, sự nghiệp;
  • Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
  •  Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 828 Quay lại Bản in