image Số liệu thống kê Số liệu báo cáo
Cung cấp số liệu đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động đối với đài truyền thanh cấp xã và cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện năm 2019
Thứ năm, Ngày 09/01/2020, 00:00 SA Cỡ chữ Màu chữ image

CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ VÀ CƠ SỞ TRUYỀN THANH-TRUYỀN HÌNH CẤP HUYỆN NĂM 2019

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động của hệ thống đài truyền thanh cấp xã và cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện[1] trong toàn quốc để có cơ sở xây dựng, ban hành các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư, phát triển trong lĩnh vực thông tin cơ sở.

- Phục vụ công tác thống kê, báo cáo số liệu định kỳ hằng năm về lĩnh vực thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu

- Tổng hợp được đầy đủ, chính xác những số liệu cơ bản về cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân lực và hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình của hệ thống đài truyền thanh cấp xã và cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện trong toàn quốc.

- Việc tổng hợp số liệu được thực hiện định kỳ mỗi năm 01 lần (số liệu tính đến ngày 31/12/2019).

II. NỘI DUNG CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ

1. Đánh giá về chất lượng cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghệ

a) Các chỉ số đánh giá đối với đài truyền thanh cấp xã:

- Trang thiết bị: Máy phát sóng phát thanh, cụm loa truyền thanh, máy tính, máy ghi âm;

- Công nghệ phát thanh: Đài có dây; đài không dây FM; đài cả có dây và không dây FM; đài ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh/hộ gia đình.

b) Các chỉ số đánh giá đối với cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện:

 - Trang thiết bị: Máy phát sóng phát thanh, máy tính, máy ghi âm, máy ghi hình, cụm loa truyền thanh (nếu có);

- Công nghệ phát thanh: Đài có dây, đài không dây, đài cả có dây và không dây;

- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh/hộ gia đình.

2. Đánh giá về chất lượng đội ngũ nhân lực

a) Các chỉ số đánh giá đối với đài truyền thanh cấp xã:

- Tổng số người làm việc tại đài truyền thanh cấp xã, trong đó: Kiêm nhiệm (công chức văn hóa - xã hội, công chức khác), người hoạt động không chuyên trách;

- Chuyên môn (trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo);

- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong năm 2020.

b) Các chỉ số đánh giá đối với cơ sở truyền thanh-truyền hình cấp huyện:

- Tổng số người làm việc, trong đó: Thực hiện công việc liên quan đến sản xuất nội dung chương trình (biên tập viên, phát thanh viên, quay phim…), thực hiện công việc liên quan đến kỹ thuật (truyền dẫn, phát sóng…) và thực hiện công việc khác (kế toán, văn phòng…);

- Chuyên môn (trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo);

- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong năm 2020.

3. Đánh giá về hiệu quả hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình

a) Các chỉ số đánh giá đối với đài truyền thanh cấp xã:

- Số lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình/tháng của cả năm;

- Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của cả năm;

- Tỷ lệ nội dung chủ yếu của chương trình phát thanh tự sản xuất: (i) tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; (ii) tuyên truyền sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở; (iii) phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội; (iv) tuyên truyền gương người tốt, việc tốt;

- Tổng thời lượng phát sóng phát thanh trung bình phút/tháng của cả năm, trong đó: (i) Chương trình phát thanh tự sản xuất; (ii) tiếp sóng chương trình của VOV; (iii) tiếp sóng chương trình của Đài PTTH tỉnh; (iv) tiếp sóng chương trình của cơ sở TTTH huyện;

b) Các chỉ số đánh giá đối với cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện:

- Số lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình/tháng của cả năm, trong đó: (i) Chương trình phát thanh; (ii) chương trình truyền hình (để phát sóng trên Đài PTTH tỉnh);

- Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của cả năm, trong đó: (i) Chương trình phát thanh; (ii) chương trình truyền hình (để phát sóng trên Đài PTTH tỉnh);

- Tỷ lệ nội dung chủ yếu của chương trình phát thanh tự sản xuất: (i) tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; (ii) tuyên truyền sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương; (iii) phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội; (iv) tuyên truyền gương người tốt, việc tốt;

- Tổng thời lượng phát sóng phát thanh trung bình phút/tháng của cả năm, trong đó: (i) Chương trình phát thanh tự sản xuất; (ii) tiếp sóng chương trình của VOV; (iii) tiếp sóng chương trình Đài PTTH tỉnh.

III. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân cấp xã

1.1. Tổng hợp số liệu của đài truyền thanh cấp xã theo Bảng 1a, 2a, 3a

Thời gian thực hiện: Tháng 01/2020.

1.2. Gửi số liệu về Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện để tổng hợp số liệu chung của cả huyện

Thời gian thực hiện: Trước ngày 15/01/2020.

1.3. Cách tính:

- Đối với cột 4 Bảng 1a:

Tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh xã/hộ gia đình là: Lấy số lượng các hộ gia đình được phủ sóng phát thanh trong 1 xã chia cho tổng số hộ gia đình trong xã đó.

Ví dụ: Xã A có 1.200 hộ gia đình, trong đó có: 1000 hộ gia đình được phủ sóng phát thanh.

Như vậy, tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh xã/hộ gia đình là: 1000/1.200 = 83,3%

- Đối với cột 3 Bảng 3a:

Ví dụ: Tháng 1 sản xuất 5 chương trình, gồm: 1 chương trình 20 phút, 1 chương trình 15 phút, 1 chương trình 10 phút, 2 chương trình 5 phút.

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng 1 là:

(20 + 15 + 10 + 5 +5)/5 = 11 phút/tháng 1

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của cả năm 2019 là: Lấy tổng thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình của từng tháng trong năm chia 12 tháng.

- Đối với cột 4, 5, 6, 7 Bảng 3a: Tổng tỷ lệ của 4 cột = 100%

- Đối với cột 8 Bảng 3a:

Tổng thời lượng phát sóng phát thanh bao gồm: Thời lượng phát sóng mới và phát sóng lại; thời lượng tiếp sóng của đài huyện, đài tỉnh và đài trung ương (VOV).

Cột 9, 10, 11, 12 Bảng 3a: Cách tính tương tự như cột 3 Bảng 3a.

2. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện:

2.1. Tổng hợp số liệu về đài truyền thanh cấp xã của cả huyện theo bảng 1b, 2b, 3b

Thời gian thực hiện: Tháng 01/2020.

2.2. Gửi số liệu về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp số liệu chung của cả tỉnh

Thời gian thực hiện: Trước ngày 10/02/2020.

2.3. Cách tính:

- Đối với cột 6 Bảng 1b:

Tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh cấp xã/hộ gia đình trên địa bàn huyện là: Lấy tổng tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn (cột 4 bảng 1a) chia cho tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.

Ví dụ: Huyện E có 3 xã. Trong đó: Xã A đạt tỷ lệ 90%; xã B đạt tỷ lệ 85%; xã C đạt tỷ lệ 80%.

Như vậy, tỷ lệ phủ sóng phát thanh/hộ gia đình trên địa bàn bàn huyện E (hoặc tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn huyện E) là:

(90% + 85% + 80%)/3 = 85%

- Đối với cột 4 Bảng 3b:

Ví dụ: Huyện A có 10 đài truyền thanh cấp xã

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất (trung bình phút/tháng) là: Lấy tổng thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình của 10 đài truyền thanh xã (cột 3 Bảng 3a) chia cho 10 xã.

- Đối với cột 5, 6, 7, 8 Bảng 3b:

Cột 5 Bảng 3b = Tổng cột 4 Bảng 3a của 10 xã chia 10

Cột 6 Bảng 3b = Tổng cột 5 Bảng 3a của 10 xã chia 10

Cột 7 Bảng 3b = Tổng cột 6 Bảng 3a của 10 xã chia 10

Cột 8 Bảng 3b = Tổng cột 7 Bảng 3a của 10 xã chia 10

Tổng của 4 cột (5, 6, 7, 8) = 100%

- Đối với cột 9 Bảng 3b:

Tổng thời lượng phát sóng phát thanh bao gồm: Thời lượng phát sóng mới và phát sóng lại; thời lượng tiếp sóng của đài huyện, đài tỉnh và đài trung ương (VOV).

Cột 10, 11, 12, 13 Bảng 3b: Cách tính tương tự như cột 4 Bảng 3b.

3. Cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện

3.1. Tổng hợp số liệu của cơ sở truyền thanh - truyền hình theo Bảng 4a, 5a, 6a

Thời gian thực hiện: Tháng 01/2020.

3.2. Gửi số liệu về Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện để theo dõi và gửi số liệu về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp số liệu chung của cả tỉnh

Thời gian thực hiện: Trước ngày 10/02/2020.

3.3. Cách tính:

- Đối với cột 10 Bảng 4a:

Tỷ lệ phủ sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện/hộ gia đình trên địa bàn huyện là: Lấy số lượng các hộ gia đình được phủ sóng phát thanh trong 1 huyện chia cho tổng số hộ gia đình trong huyện đó.

- Đối với cột 4 Bảng 6a:

Ví dụ: Tháng 1 sản xuất 4 chương trình, gồm: 1 chương trình 10 phút, 1 chương trình 15 phút, 2 chương trình 20 phút.

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng 1 là:

(10 + 15 + 20 +20)/4 = 16,25 phút/tháng 1

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của năm 2019 là: Lấy tổng thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình của từng tháng trong năm chia 12 tháng.

- Đối với cột 5 Bảng 6a:

Ví dụ: Tháng 1 sản xuất 3 chương trình, gồm: 1 chương trình 10 phút, 1 chương trình 15 phút, 1 chương trình 20 phút.

Thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất trung bình phút/tháng 1 là:

(10 + 15 + 20)/3 = 15 phút/tháng 1

Thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất trung bình phút/tháng của năm 2019 là: Lấy tổng thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất trung bình của từng tháng trong năm chia 12 tháng.

 - Đối với cột 6, 7, 8, 9 Bảng 6a: Tổng tỷ lệ của 4 cột = 100%

 - Đối với cột 10 Bảng 6a:

 Tổng thời lượng phát sóng phát thanh bao gồm: Thời lượng phát sóng mới và phát sóng lại; thời lượng tiếp sóng của đài tỉnh, đài trung ương (VOV).

 Cột 11, 12, 13 Bảng 6a: Cách tính tương tự như cột 4 Bảng 6a.

4. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

4.1. Tổng hợp số liệu về đài truyền thanh cấp xã của cả tỉnh theo Bảng 1c, 2c, 3c và số liệu về cơ sở truyền thanh - truyền hình của cả tỉnh theo Bảng 4b, 5b, 6b

Thời gian thực hiện: Tháng 02/2020.

4.2. Gửi số liệu về Cục Thông tin cơ sở tổng hợp số liệu chung của cả nước

Thời gian thực hiện: Trước ngày 28/02/2020.

4.3. Cách tính:

* Đối với đài truyền thanh xã của cả tỉnh:

- Đối với cột 6 Bảng 1c:

Tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh cấp xã/hộ gia đình trên địa bàn tỉnh là: Lấy tổng tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố (cột 6 bảng 1b) chia cho tổng số huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Ví dụ: Tỉnh K có 5 huyện. Trong đó: Huyện A đạt tỷ lệ 80%; huyện B đạt tỷ lệ 85%; huyện C đạt tỷ lệ 90%; huyện D đạt tỷ lệ 95%; huyện E đạt tỷ lệ 90%.

Như vậy, tỷ lệ phủ sóng phát thanh/hộ gia đình trên địa bàn bàn tỉnh K (hoặc tỷ lệ phủ sóng phát thanh của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh K) là:

(80% + 85% + 90% + 95% + 90%)/5 = 88%

- Đối với cột 4 Bảng 3c:

Ví dụ: Tỉnh K có 5 huyện, trong đó: Huyện A có thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình là 600 phút/tháng; huyện B có thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình là 700 phút/tháng; huyện C có thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình là 800 phút/tháng; huyện D có thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình là 900 phút/tháng; huyện E có thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình là 950 phút/tháng.

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của cả tỉnh K là: Lấy tổng thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình của 5 huyện (ở cột 4 Bảng 3b) chia 5 huyện:

(600 + 700 + 800 + 900 + 950)/5 = 790 phút/tháng

- Đối với cột 5, 6, 7, 8  Bảng 3c:

Ví dụ: Tỉnh K có 5 huyện

Cột 5 Bảng 3c = Tổng cột 5 Bảng 3b của 5 huyện chia 5

Cột 6 Bảng 3c = Tổng cột 6 Bảng 3b của 5 huyện chia 5

Cột 7 Bảng 3c = Tổng cột 7 Bảng 3b của 5 huyện chia 5

Cột 8 Bảng 3c = Tổng cột 8 Bảng 3b của 5 huyện chia 5

Tổng của 4 cột (5, 6, 7, 8) = 100%                                          

- Đối với cột 9 Bảng 3c:

Tổng thời lượng phát sóng bao gồm: Thời lượng phát sóng mới và phát sóng lại; thời lượng tiếp sóng của đài tỉnh, đài trung ương (VOV).

Cột 10, 11, 12, 13: Cách tính tương tự như cột 4 Bảng 3c.

* Đối với cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện của cả tỉnh:

- Đối với cột 9 Bảng 4b:

Tỷ lệ phủ sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện/hộ gia đình trên địa bàn tỉnh là: Lấy tổng tỷ lệ phủ sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện của các huyện, thị xã, thành phố (cột 10 bảng 4a) chia cho tổng số huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Ví dụ: Tỉnh H có 5 huyện. Trong đó: Huyện A đạt tỷ lệ 90%; huyện B đạt tỷ lệ 95%; huyện C đạt tỷ lệ 80%; huyện D đạt tỷ lệ 85%; huyện E đạt tỷ lệ 95%.

Như vậy, tỷ lệ phủ sóng phát thanh/hộ gia đình trên địa bàn bàn tỉnh H (hoặc tỷ lệ phủ sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện trên địa bàn tỉnh H) là:

(95% + 80% + 90% + 85% + 95%)/5 = 89%

- Đối với cột 8 Bảng 6b:

Ví dụ: Tỉnh A có 10 huyện

Thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình phút/tháng của tỉnh A là: Lấy tổng thời lượng chương trình phát thanh tự sản xuất trung bình của 10 huyện (ở cột 4 Bảng 6a) chia 10 huyện.

- Đối với cột 9 Bảng 6b:

Ví dụ: Tỉnh B có 10 huyện

Thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất trung bình phút/tháng của tỉnh B là: Lấy tổng thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất trung bình của 10 huyện (ở cột 5 Bảng 6a) chia 10 huyện.

- Đối với cột 10, 11, 12, 13 Bảng 6b:

Cột 10 Bảng 6b = Tổng cột 6 Bảng 6a của 10 huyện chia 10

Cột 11 Bảng 6b = Tổng cột 7 Bảng 6a của 10 huyện chia 10

Cột 12 Bảng 6b = Tổng cột 8 Bảng 6a của 10 huyện chia 10

Cột 13 Bảng 6b = Tổng cột 9 Bảng 6a của 10 huyện chia 10

Tổng của 4 cột (10, 11, 12, 13) = 100%     

- Đối với cột 14 Bảng 6b:

Tổng thời lượng phát sóng bao gồm: Thời lượng phát sóng mới và phát sóng lại; thời lượng tiếp sóng của đài tỉnh, đài trung ương (VOV).

Cột 15, 16, 17 Bảng 6b: Cách tính tương tự như cột 8 Bảng 6b.

5. Cục Thông tin cơ sở

- Tổng hợp số liệu về đài truyền thanh cấp xã của cả nước theo Bảng 1d, 2d, 3d và số liệu về cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện của cả nước theo Bảng 4c, 5c, 6c.

Thời gian thực hiện: Tháng 3/2020./.

[1] Cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện bao gồm: Đài Truyền thanh, Đài Truyền thanh - Truyền hình, bộ phận truyền thanh thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao/Trung tâm Truyền thông và Văn hóa/Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện.

 

Tải Biểu mẫu đánh giá chất lượng hiệu quả hoạt động đối với đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã năm 2019 tại đây CHI SO TTCS SUA DOI NAM 2019.RAR.rar

 

 

Đinh Anh Tuấn
Lượt xem: 1890
Bản in Xuất tập tin Quay lại
Tin đã đưa
Bình luận
Ý kiến bạn đọc (0)
imageUser
Thông tin cá nhân
Bạn vui lòng để lại thông tin để gửi bình luận
Đóng
Lưu thông tin