image Thủ tục hành chính
Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Lĩnh vực
Xuất bản, in và Phát hành
Trình tự thực hiện

Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

- Bước 1: Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh) gửi hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông (số 59, Đường Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận 1), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) hoặc nộp qua mạng internet nếu có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:

+ Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ được gửi qua bưu điện: Thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

- Bước 3: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Bước 4: Cơ quan, tổ chức căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

- Cách 1: Nộp và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông hoặc qua hệ thống bưu chính.

- Cách 2: Nộp trực tuyến trên trang Dịch vụ công, tại đây:
https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn/icloudgate/version4/30.98.H29/ps/page/bs/service/thongtinlienhe.cpx?procedure=535a079a300482e87f13eedc&bucket=30.98.H29&orgcode=2dc1e7e5-458a-4756-9bf4-4ea4dd559290
Hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép
+ Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực một trong các loại giấy: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải nộp một trong các loại giấy quy định tại Điểm này.
+ Ba bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu để xuất bản điện tử, phải lưu toàn bộ nội dung vào thiết bị số.
+ Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với tổ chức nước ngoài;
+ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép xuất bản sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

Đối tượng
Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Thành phố của cơ quan, tổ chức ở trung ương.
Cơ quan ban hành
Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả
Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí

Không.

Tên mẫu đơn

Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mẫu số 14 – Phụ lục I, Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Tài liệu không kinh doanh được cấp giấy phép xuất bản theo quy định bao gồm:
+ Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước;
+ Tài liệu hường dẫn học tập và thi hành chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Tài liệu hướng dẫn các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường; + Kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam;
+ Tài liệu giới thiệu hoạt động của các cơ quan, tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
+ Tài liệu sử dụng đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương sau khi có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.

Cơ sở pháp lý

- Luật Xuất Bản số 19/2012/QH13 (Có hiệu lực từ 01/7/2013);

- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản (Có hiệu lực từ 01/3/2014);

- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản (Có hiệu lực từ 15/2/2015);

- Thông tư 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bội Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, phòng văn hóa và thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh;

- Quyết định 4268/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Tài liệu đính kèm
Không có tài liệu đính kèm
Lượt xem: 1060 Quy lại Bản in